Popular Posts

Video làm giàu

Loading...
Thông tin liên hệ : Email : diep.tma@gmail.com Địa chỉ : Hà Nội SDT : 0977.866.299. Cung cấp bởi Blogger.

Gửi email khi có bài viết mới

Blogger templates

2. Có thể thay đổi kích thước : 3. Thêm các thông tin về tour du lịch : 4. Thay đổi khoảng thời gian giữa hai bức ảnh :

Blogger news

Tìm kiếm Blog này

Đang tải...

Các cặp từ hay nhầm lẫn trong tiếng Anh?



1. TO LEARN & TO STUDY ( Học)

  • to learn (learnt, learnt) = học một môn gì đó
  • to study = học (nói chung).
Ví dụ: 
  • I go to school to learn English. (Tôi đến trường để học Anh Văn)
  • She is studying at Lycee Gia Long. (Cô ấy đang học ở trường Gia Long.)
Noteto study cũng áp dụng cho việc học một môn nào, nhưng với nghĩa mạnh hơn: (to try to learn).



2. AMONG & BETWEEN (Trong số - giữa)
  • between: 2 thứ /người .
  • among: thứ /người trở lên
Ví dụ
  • She divided the cake between the two children.Bà ta cái bánh cho hai đứa trẻ
  • She divided the cake among the three children.
3. ALSO ,TOO ,EITHER (cũng )
  • Also và too: dùng cho câu khẳng định
  • Either: dùng cho câu phủ định
Ví dụ: 
  • also like music
  • I like music,too
  • He doesn't love me either


4.  HEAR & LISTEN:
  • Hear: nghe không có chủ ý, âm thanh tự lọt vào tai mình
  • Listen: nghe có chủ ý, chú ý lắng nghe
Ví dụ:
  • Did you hear what I just said? (Em có nghe anh vừa nói gì không?)
  • No, sorry, darling, I wasn't listening. (Xin lỗi anh yêu, em không nghe)
5. SEE, LOOK & WATCH
  • See : xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy
  • Look : nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn
  • Watch : nhìn có chủ ý 1 thứ gì đó, và thứ đó thường đang chuyển động
Ví dụ :
  • I opened the curtains and saw some birds outside. (Tôi mở tấm màn và thấy 1 vài chú chim bên ngoài, tôi mở tấm màn và thấy, tôi không định nhìn chúng, chúng chỉ tự dưng như thế)
  • I looked at the man. (Tôi nhìn vào người đàn ông,Tôi có chủ ý nhìn vào ông ta)
  • I watched the bus go through the traffic lights. (Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông, Tôi có chủ ý nhìn chiếc xe buýt, và nó đang chuyển động)
6. PERSON/PERSONS/PEOPLE/PEOPLES
  • Persons : một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong văn bản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo
  • People : nghĩa thường gặp là số nhiều của person, dân tộc
  • Peoples : số nhiều của people khi mang ý nghĩa dân tộc

Ví dụ: 
  • The police keeps a list of missing persons
  • They are persons who are escaping the punishment
  • The English-speaking peoples share a common language
  • The ancient Egyptians were a fascinating people
7. CONVINCE & PERSUADE
  • to convice : thuyết phục someone tin vào 1 điều gì đó/nghĩ về 1 điều gì đó
  • to persuade : thuyết phục someone làm 1 việc gì đó
Ví dụ: 
  • He convinced me that he was right
  • He persuaded me to seek more advice

8. TO COME & TO GO 
  • to come: đến (cử động từ xa đến gần)
  • to go:  đi (cử động từ gần ra xa)
Ví dụ: 
  • He comes here by car.
  • He goes there by taxi.
Note: 
  • Come in! (bảo người khác vào khi mình ở trong phòng).
  • Go in! (bảo người khác vào khi mình ở ngoài phòng).
9. TO PUT ON & TO WEAR, DRESS
  • to put on chỉ một hành động
  • to wear chỉ một tình trạng
  • todress (someone) mặc quần áo cho ai
Ví dụ:
  • I put on my clothes before going out.
  • The girl who wears a purple robe, is my sister
  • The mother dressed her baby.
10. CAUSE & REASON
  • cause nguyên do phát sinh ra hậu quả 
  • reason =  lý do biện chứng cho hậu quả
Ví dụ: 
  • What is the cause of your failure.
  • I have no reason for going there
11. ROUND & AROUND 
  • Around dùng trong một phạm vi diện tích nào đó
  • Round dùng cho chuyển động xung quanh một vật
Ví dụ: 
  • I have travelled around the world
  • The spaceship travelled round the world in 40 minutes
12. SAY & SPEAK & TELL & TALK
  • SAY: nói ra, nói rằng, là động từ có tân ngữ, chú trọng nội dung được nói ra.
  • SPEAK: nói ra lời, phát biểu, thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ sự thật "truth".
Ví dụ:

  • Please say it again in English.
  • He is going to speak at the meeting.
Notes: Khi muốn "nói với ai" thì dùng speak to sb hay speak with sb.
  • TELL: cho biết, chú trọng, sự trình bày. Thường gặp trong các cấu trúc : tell sb sth (nói với ai điều gì  ), tell sb to do sth (bảo ai làm gì  ), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì ).
Ví dụ: Please tell him to come to the blackboard.
  • TALK:trao đổi, chuyện trò. Talk to sb (nói chuyện với ai),talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).
Ví dụ: He and his classmates often talk to each other in English
13. AT THE END & IN THE END
  • AT THE END: cuối một điểm hoặc một phần của cái gì
  • IN THE END: Cuối cùng ,rốt cuộc
Ví dụ: 
  • There is a small house at the end of the road
  • In the end we reached the town 
14. ROAD & STREET
  • Road: Con đường nối hai địa điểm khi khoảng cách của chúng khá xa nhau.
  • Street: Con đường trải nhựa hoặc đường cao tốc ở trong một thị trấn, thành phố, hay ngôi làng
Ví dụ: 
  • We are walking the streets of the small town
  • The road from here to Adelaide runs through some beautiful countryside
15. PROPERTY & ATTRIBUTE
  • Attribute là một đặc tính hoặc đặc điểm bị gán cho một người/vật hoặc là đặc tính hay đặc điểm vốn có của người/vật.
  • Property chỉ đặc tính nét đặc trưng của cái gì đó. Property cũng được dùng để chỉ những tài sản có giá trị thuộc quyền sở hữu của ai đó.
Ví dụ:
  • Patience is one of the most important attributes in a teacher (Kiên nhẫn là một trong những nét đặc trưng quan trọng nhất của một người giáo viên)
  • I value herbs for their taste, but I forget that they also have medicinaproperties(Tôi coi trọng những loại thảo mộc vì vị của chúng, nhưng tôi quên rằng chúng cũng có cả những đặc tính chữa bệnh)
16. HOUSE AND HOME
  • "HOUSE" là một kiến trúc, một toà nhà,công trình xây dựng, một biệt thư... 
  • "HOME" là "MÁI ẤM GIA ĐÌNH"
Ví dụ: 
I have (own) 5 houses, but my family and I only live in one house, and that house is my HOME
17.  NO & NOT
  • No dùng với danh từ 
  • Not dùng với động từ
Ví dụ: 
  • I do not have a book
  • I have no books on the table
18. ARRIVE IN và ARRIVE AT 
  • Arrive at dùng cho nơi nhỏ (làng xã, sân bay...)
  • Arrive in dùng cho nơi lớn (thành phố, nước...)
Ví dụ:
  • They arrived at the airport at 10.00
  • They arrived in Ha Noi at night
19. WISH & HOPE
  • “wish” :chúc ai đó gặp nhiều may mắn, hay chúc mừng sinh nhật hoặc thể hiện rằng bạn mong muốn cái gì đó sẽ xảy ra dù bạn biết rằng điều đó là không thể xảy ra
  • “hope” thường là dấu hiệu cho tương lai, nếu bạn hy vọng làm một việc gì đó, bạn mong muốn làm việc đó, và bạn dự định thực hiện công viêc đó nếu bạn có thể
Ví dụ: 
  • We wish you could be here (Chúng tôi ước gì bạn có thể ở đây)
  • hope to be a millionaire by the time I’m thirsty (Tôi hy vọng sẽ trở thành một nhà triệu phú khi tôi 30 tuổi)
20. WORK & JOG
  • Work <động từ> làm việc, là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Và WORK mang một nghĩa chung chung
Ví dụ:
  • David works in a café 
David làm ở một quán café(ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn)
  • Job <danh từ>công việc, là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể
Ví dụ: 
  • I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass.
Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.
21. ABOVE & OVER (diễn tả vị trí cao hơn một vật gì khác)
  • Above được sử dụng khi ta so sánh với một mốc cố định, một tiêu chuẩn nào đó
  • Over chỉ được sử dụng với số, tuổi, tiền và thời gian
Ví dụ:
  • The mountain is 2000 feet above sea level
  • He is over 50.
22. ON THE CONTRARY & ON THE OTHER HAND
  • On the contrary là một thành ngữ được đặt đầu câu để nhấn mạnh sự trái ngược về mặt ý nghĩa của câu đó với câu đằng trước : trái lại
  • On the other hand được dùng cùng với cụm từ on the one hand để giới thiệu, thể hiện các quan điểm, ý kiến khác nhau về cùng một vấn đề : mặt khác
Ví dụ: 
  • We thought you didn't like opera.” – “On the contrary, I love it
  • The one hand this car is expensive; on the other hand, it's available and we need it right now. (Một mặt thì chiếc ô tô này rất đắt đỏ nhưng mặt khác, chỉ có sẵn chiếc ô tô này và chúng ta lại cần đến nó ngay bây giờ) 
23. CLEVER & INTELLIGENT & SMART
  • Intelligent là từ mang đúng nghĩa thông minh nhất. Intelligent đồng nghĩa với brainy, dùng để chỉ người có trí tuệ, tư duy nhanh nhạy và có suy nghĩ lô-gíc hoặc để chỉ những sự vật, sự việc xuất sắc, là kết quả của quá trình suy nghĩ.
  • Smart chỉ sự nắm bắt nhanh nhạy tình hình hoặc diễn biến đang xảy ra
  • Clever chỉ sự lanh lợi hoặc khôn ngoan
Ví dụ:
  • He found an intelligent solution to this problem Anh ấy đã tìm ra một giải pháp hợp lý cho vấn đề này).
  • Smart lawyers can effectively manipulate juries. (Những luật sư giỏi có thể tác động lên cả hội đồng xét xử).
  • She is clever to get what she wants. (Cô ấy đã đạt được những gì mình muốn một cách khôn ngoan).
24. COME AND ARRIVE ( đến nơi nào đó)
  • to come luôn đi với giới từ to 
  •  to arrive giới từ đi sau nó thay đổi tùy theo nơi chốn phía sau
Ví dụ: 
  • Come to the airport
  • Arrive at the airport
  • Come to HCM city
  • Arrive in HCM city
25.  THINK OF & THINK ABOUT
  • Think of thường có nghĩa là tưởng tượng - imagine 
  • Think about" thường có nghĩa - consider - xem xét, suy nghĩ.
Ví dụ : 
  • I am thinking of a tropical beach, please don't interrupt me." có nghĩa là tôi đang nghĩ tới, tưởng tượng ra hình ảnh bờ biển nhiệt đới, tôi đang mơ về nơi đó và đừng làm phiền tôi
  • They are thinking about whether to agree to the sale" thì "think about" ở đây có nghĩa là đang suy nghĩ, xem xét - they are considering the sale.
Note: Tuy nhiên khi chúng ta noi về người, chúng ta thường dùng cả hai và đều có nghĩa tương tự như nhau.
26. MEASURE & METHOD
  • Measure(s): biện pháp
  • Method: phương pháp 
27. PRICE & COST & CHARGE
  • Price thường dùng cho các vật có thể mua và bán
  • Cost thường chỉ các dịch vụ hay quá trình; hoặc giá cả nói chung mà không đề cập một món tiền cụ thể:
  • Charge là số tiền bạn được yêu cầu phải trả để dùng cái gì đó hoặc để được sử dụng một dịch vụ:
Ví dụ:
  • The price of eggs
  • The cost of getting married
  • There is no charge for parking here
DOWNLOAD: 
Các cặp từ hay nhầm lẫn trong tiếng Anh?



< >